thầy thuốc đông y
Danh Mục Chính
  Thực Phẩm Chức Năng
  Danh Sách Phòng Khám

  Danh Sách Bệnh Viện
  Bài Thuốc Y Học Cổ Truyền
  Video
  Hỏi Đáp
Thầy Thuốc Đông Y
  Bùi Thị Năm
  Trần Quốc Hoàn
  Bác sĩ nhân dân
  Amway Advisor
  Ms Cathy
  Mis Hana
  Mr DHA
  Vũ Văn Khánh
  Vũ Thị Hải Phượng
  Nguyễn Thị Thùy Dương
HLV Dinh Dưỡng
  Amway Advisor
  Ms Cathy
  Mis Hana
Khí Công Dưỡng Sinh
  Mr DHA
Danh Mục Bệnh
 
  Thấp Khớp Cấp

THẤP KHỚP CẤP LÀ GÌ
I- ĐẠI CƯƠNG 
A- ĐỊNH NGHĨA


Là một bệnh viêm lan tỏa của tổ chức liên kết ở khớp, nhưng có thể ở các cơ quan khác như da, tổ chức dưới da, tim và thần kinh trung ương; bệnh có diễn biến cấp, bán cấp; hay tái phát. Bệnh có mối liên quan đến quá trình viêm nhiễm đường hô hấp trên do liên cầu khuẩn.
Thấp khớp cấp (TKC) gây tổn thương và thường để lại di chứng ở van tim dẫn đến suy tim và tử vong. Ngày nay với việc sử dụng steroid và kháng sinh trong điều trị và phòng bệnh đã hạn chế được bệnh TKC một cách rõ rệt. Ở nước ta, bệnh vẫn chưa được chú ý đầy đủ, do đó các bệnh tim do TKC còn gặp nhiều trong các cơ sở y tế.

thấp khớp cấp

B- LỊCH SỬ VÀ TÊN GỌI THẤP KHỚP CẤP

Được một thấy thuốc người Pháp J. B.Bouillaud mô tả đầu tiên năm 1824, bệnh được mang tên "BouiIIaud", các tác giả Anh, Mỹ quen dùng tên Sốt do thấp (rheumatic fever), một số người muốn nhấn mạnh vai trò tổn thương tim gọi với tên "thấp tim".
Năm 1965, Hội tim mạch Mỹ (American Heart Association) đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán do Jones đề xuất đã được cải tiến, ngày nay tiêu chuẩn này được hầu hết các nước sử dụng để chẩn đoán bệnh TKC.

C- DỊCH TỄ HỌC

Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 5 - 20, ở các tuổi khác bệnh hiếm gặp, nhất là dưới 3 tuổi và trên 30 tuổi. Nam và nữ gần ngang nhau về tỉ lệ mắc bệnh. Bệnh gặp ở mọi chủng người, tính chất di truyền không được chứng minh.
Diều kiện sinh sống và khí hậu có ảnh hưởng đến sự phát sinh bệnh (lạnh và ẩm thiếu vệ sinh, dinh dưỡng kém, ở chật).
Ở nước ta theo điều tra ở một số tỉnh miền bắc và miền trung tỉ lệ bệnh TKC ở trẻ em dưới 15 tuổi là 4 - 5%. (Trần Quy - 1974).

D- NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH

Ngày nay người ta đã khẳng định vai trò gây bệnh của liên cầu khuẩn dung huyết nhóm A dựa vào các bằng chứng sau:
- Từ 50-70% bệnh nhân TKC có tiền sử trước đó viêm họng do liên cầu khuẩn.
- Trong đợt TKC các tỉ giá kháng thể kháng liên cầu khuẩn tăng trong huyết thanh bệnh nhân từ 65 - 90% trường hợp.
- Tác dụng điều trị và nhất là dự phòng bệnh TKC của penicilin.
Nhiều nghiên cứu còn cho thấy chỉ loại liên cầu khuẩn dung huyết (bêta) nhóm A mới gây bệnh TKC, loại khác không gây bệnh. Về cơ chế bệnh sinh của vi khuẩn chắc chắn không phải do trực tiếp liên cầu tác động, cũng như các độc tố của vi khuẩn; vì không bao giờ tìm thấy chúng ở các tố chức bị bệnh. Hơn nữa không phải tất cả những người bị viêm họng do liên cầu đều bị TKC mà chỉ khoảng 2 - 3% số người này bị TKC; người ta còn thấy những biểu hiện ở khớp hoặc các bộ phận chỉ xuất hiện sau viêm họng từ 10 đến 15 ngày. Hiện nay bệnh TKC được coi là một phản ứng miễn dịch.
- Hoặc do cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn gần giống với màng hoạt dịch khớp, các màng tim, tổ chức thần kinh... do đó có phản ứng chéo giữa kháng thể kháng liên cầu khuẩn với các tổ chức này.
- Hoặc liên cầu khuẩn phát động một quá trình tự miễn dịch trong cơ thể bệnh nhân.
Giả thuyết về miễn dịch chứng minh bằng các thương tổn giải phẫu bệnh (lympho bào, tương bào, thoái hóa dạng tơ huyết), bằng gây bệnh thực nghiệm (gây viêm tim bằng kháng thể kháng tim), bằng tác dụng điều trị bệnh của các steroid. 

E- GIẢI PHẪU BỆNH

1. Tổn thương trong bệnh TKC có tính chất lan tỏa của tổ chức liên kết, đặc biệt là ở màng hoạt dịch khớp, da, tổ chức dưới da, các màng của tim và tổ chức thần kinh trung ương. Trải qua 3 giai đoạn: xuất tiết - tăng sinh - thành sẹo; tổn thương viêm tập trung nhiều ở quanh các mạch máu nhỏ. Nhiều người cho các hạt Aschoff là hình ảnh đặc hiệu của bệnh TKC, các hạt này được L.Aschoff mô tả vào những năm 30 của thế kỉ này: là một hạt nhỏ đường kính từ vài chục muy đến. 1 mm, hình cầu hay bầu dục ở cạnh hoặc quanh các mạch máu nhỏ nằm trong các khoảng kẽ. Hạt gồm 3 lớp.
- Phần trung tâm gồm một khối thuần nhất, ưa acid, không có cấu trúc, được coi là tổn thương thoái hóa dạng tơ huyết.
- Bao quanh khối trung tâm gồm các tế bào trung mô to, tổ chức bào.Bào tương của các tế bào này bát màu kiềm, bờ không đều, nhân phì đại có thể có hình dạng "mắt cú"... Một số tế bào có kích thước lớn, tròn hoặc kéo dài hoặc đa giác còn được gọi là tế bào Aschoff.
Ngoài cùng và xen kẽ với phần trong là những lympho bào, tương bào và một số bạch cầu đa nhân.
Các hạt Aschoff xuất hiện vào giai đoạn tăng sinh của bệnh, mất dần khi bệnh thoái triển và có thể để lại một hình thức giống như sẹo sau khi bệnh khỏi.
2. Tổn thương theo bộ phận:
- Khớp: màng hoạt dịch khớp viêm sung huyết và có các tế bào lympho, tương bào, ít thấy hạt Aschoff. Khỏi không để lại di chứng.
- Tim: màng ngoài viêm xuất tiết, trong dịch có nhiều lympho bào, không để lại di chứng. Cơ tim có biểu hiện viêm, hạt Aschoff, vị trí viêm xen kẽ và lan tỏa.
Màng trong tim: đầu tiên là viêm phù xung huyết và tạo nên những hình ảnh hạt, sau đó là xơ hóa dày dính và co kéo các mép van, dây chằng và cột cơ, lạo nên hậu quả hẹp hoặc hở van, van hai lá và van động mạch chủ thường bị tổn thương, đôi khi ở van ba lá, hầu như không gặp ở van động mạch phổi.
Hạt Meynet: ở giữa là các mảnh dạng tơ huyết, bao quanh và xen kẽ bởi các lympho bào và tương bào.
Não: Trên những bệnh nhân có biểu hiện múa giật do thấp, thấy não sung huyết lan tỏa và phù nhẹ, viêm các động mạch nhỏ và thoái hóa tế bào rải rác trên nhân xám trung tâm và tiểu não 

II - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
A - NHIỄM LIÊN CẦU KHUẨN BAN ĐẦU

50-70% bệnh nhân bắt đầu bằng viêm họng. Viêm họng đỏ cấp tính nuốt khó có hạch nổi dưới hàm, sốt 38-39°C kéo dài 3-4 ngày. Có khi viêm họng nặng có kèm theo viêm tấy amiđan, cũng có thể viêm họng nhẹ thoáng qua biểu hiện bàng đau họng đơn thuần. Người ta còn thấy bệnh tinh hồng nhiệt cũng có thể gây TKC (ở nước ,ta chứa phát hiện được bệnh này). Từ 30-50% trường hợp không có biểu hiện viêm họng ban đàu. Ngoài viêm họng do liên cầu, một số người cho rằng viêm da cũng có thể gây TKC.
Sau viêm họng từ 5-15 ngày các dấu hiệu của TKC xuất hiện; bắt đầu bằng dấu hiệu sôt 38-39°C, có khi sốt cao dao động, nhịp tim nhanh, da xanh xao mặc dù không thiếu máu nhiều, vã mồ hôi, đôi khi chảy máu cam.

B - BIỂU HIỆN Ở KHỚP

Thường biểu hiện bằng viêm khớp cấp có di chuyển, khỏi không để lại di chứng, nhạy cảm với steroid và các thuốc chống viêm. Vị trí viêm khớp là gối, cổ chân, khuỷu vai; rất ít khi gặp ở các khớp nhỏ (ngón tay, chân); hầu như không gặp ở cột sống và khớp háng.
Khớp sưng, nóng đỏ, đau nhiều, hạn chế vận động vì sưng đau, khớp gối có thể có nước. Tình trạng viêm kéo dài từ 3 đến 8 ngày, khỏi rồi chuyển sang khớp khác, khớp cũ khỏi hẳn không để lại di chứng, không teo cơ.
Trong một số trường hợp biểu hiện viêm kín đáo, chỉ có cảm giác đau mỏi, số khác viêm khớp có tính chất kéo dài ít di chuyển, hoặc viêm ở vị trí hiếm gặp: ngón tay, cổ, gáy...


C - BIỂU HIỆN Ở TIM

Có thể chỉ biểu hiện kín đáo trên điện tim hoặc nhịp tim nhanh đơn thuần, hoặc viêm một màng tim, hoặc cả cơ tim và màng trong tim.


1. Viêm màng trong tim:
Tiếng tim trở nên mờ, xuất hiện tiểng thổi tâm thu ở ổ van hai lá hoặc van động mạch chủ, tiếng thổi không lan và thay đổi cường độ từng ngày; nếu được điều trị sớm và đầy đủ, tình trạng viêm bớt dần, tiếng tim rõ dần, tiếng thổi sẽ giảm, sau một vài tuần có thể hết; một số trường hợp chẩn đoán và điều trị không tốt, tổn thương van tim trỏ nên cố định, sau vài tuần đến vài tháng, tình trạng hở hoặc hẹp van tim trở nên vĩnh viễn; theo thứ tự van hai lá bị nhiều hơn van động mạch chủ, đôi khi có cả van ba lá; có thể chỉ một van, không ít trường hợp cả hai van, đều hở hoặc hẹp. Khi đã bị viêm màng trong tim một lần thì những lần tái phát sau TKC sẽ làm cho các tổn thường van tăng thêm và nâng lên.
2. Viêm cơ tim:
Từ mức độ nhẹ chỉ có rối loạn điện tim (dẫn truyền), nhịp nhanh, đến các mức độ loạn nhịp, ngoại tâm thu, nhịp chậm. Hoặc nặng hơn biểu hiện bằng suy tim cấp với các biểu hiện khó thở, tím tái, tim có nhịp ngựa phi, tim to trên X quang. Viêm cơ tim có thể khỏi không để lại di chứng.
3. Viêm màng ngoài tim:
Với sự xuất hiện tiếng cọ màng tim, đôi khi có tràn dịch với mức độ nhẹ hoặc trung bình. Nói chung không để lại di chứng dày dính hoặc co thắt màng tim.
4. Viêm tim toàn bộ:
Là một thể nặng với viêm cả ba màng, tiến triển nhanh, điều trị khó khăn, thường để lại các di chứng ở van tim.
D- BIỂU HIỆN Ở CÁC BỘ PHẬN KHẤC
1. Hạt Meynet:
Hiếm gặp trên lâm sàng: Là những hạt nổi ở dưới da từ 5-20mm đường kính, nổi lên trên nền xương nông (chẩm, khuỷu, gối) từ vài đến vài chục hạt, cứng, không dính vào da nhưng dính trên nền xương, không đau, xuất hiện cùng các biểu hiện ở khớp và tim. Mất đi sau vài tuần không để lại dấu vết gì.
2. Ban vòng (ban Besnier):
Đó là những vệt hay mảng màu hồng hay vàng nhạt có gờ hình vòng màu đỏ sẫm, vị trí ở trên mình, gốc chi, không bao giờ ở mặt. Ban xuất hiện nhanh và mất đi nhanh sau vài ngày, không để lại dấu vết.
3. Múa giật Sydenham:
Do tổn thương thấp ở hệ thần kinh trung ương, thường xuất hiện muộn, có khi cách xa các biểu hiện khác của bệnh tới vài tháng. Bệnh nhân lúc đầu thấy lo âu, kích thích bồn chồn, yếu các cơ, sau đó xuất hiện các động tác dị thường vô ý thức ở một chi hoặc một nửa người, những động tác múa giật tăng lên khi vận động gáng sức, cảm động, giảm và hết khi nghỉ, ngủ.
Đôi khi những biểu hiện thần kinh như biểu hiện bằng liệt, rối loạn tâm thần, sảng co giật... và được gọi là tình trạng thấp não.
4. Biểu hiện ở phổi - màng phổi hiếm gặp:
Tràn dịch màng phổi: lượng nước ít và khu trú; dịch trong, nhiều protêin và lympho bào. Có khi tràn dịch cả hai bên phối hợp với tràn dịch màng ngoài tim. Rất nhạy cảm với steroid, khỏi không để lại di chứng.
- Hội chứng đông đặc từng vùng của phổi.
- Phản ứng cấp biểu hiện bằng cơn phù phổi cấp.
5. Những biểu hiện hiếm gặp khác:
- Nước tiểu có protein, đái ra máu, viêm cầu thận.
- Đau bụng: hội chứng đau bụng giả ngoại khoa giống viêm phúc mạc,viêm ruột thừa...
- Viêm động mạch, tĩnh mạch, viêm mạch vành; lách, hạch to, viêm tuyến giáp.
- Chảy máu dưới da, nổi mày đay, ban đỏ hình nút...
E- CÁC THỀ LÂM SÀNG
1. Thể điển hình có viêm khớp cấp và viêm tim, rất hay gặp ở trẻ em.
2. Thể viêm khớp đơn thuần không có biểu hiện tim, hay gặp ở người lớn bị TKC lần đầu.
3. Thể có múa giật đơn thuần
4. Các thể không điển hình dễ nhầm với các bệnh khác:
- Sốt cao đơn thuần giả cúm
- Đau bụng kiểu viêm phúc mạc, ruột thừa.
- Ỉa chảy, đau bụng có sốt.
III- TRIỆU CHỨNG XÉT NGHIỆM 
A- XÉT NGHIỆM MÁU VÀ SINH HÓA
1. Công thức máu:
Thiếu máu ở các mức độ khác nhau, tăng bạch cầu, tăng tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính.
2. Các xét nghiệm viêm không đặc hiệu:
- Máu láng tăng nhiều: tăng trong suốt thời gian bị bệnh, giảm và trở về bình thường khi khỏi. Thường dùng để đánh giá sự tiến triển của bệnh
- Sợi huyết tăng
- Diện di protein huyết thanh: Tăng anfa 2 và gama globulin.
- Haptoglobin tăng (seromucoid anfa 2).Seromucoid tăng anfa 1. 
C. P. R (protein c phản ứng) dương tính, xuất hiện sớm và hết nhanh khi bệnh thuyên giảm.
B- XÉT NGHIỆM PHÁT HIỆN NHIỄM LIÊN CẦU KHUẨN
1. Tìm liên câu khuẩn ở họng: rất ít khi thấy.
2. Định lượng:
Antistreptolysin 0 (ASLO): ở người bình thường lượng ASLO dưới 150 đv Todd/lml máu. Lượng ASLO tăng khi trên 200 đv, có thể tăng cao, ASLO tăng sau nhiễm liên cầu ở họng khoảng 15 ngày, kéo dài từ 3 - 5 tuần rồi giảm dần. Có tới 20% bệnh nhân TKC không tăng ASLO, ngược lại nhiều người có ASLO tăng nhưng không bị TKC. Mức độ tăng của ASLO không song song với mức nặng nhẹ của bệnh.
3. Các xét nghiệm: thường ít sử dụng:
- Định lượng antihyaluronidase (AH) tăng trong 65% trường hợp TKC.
- Định lượng antidesoxyrìbonucleotidase B (ADNase B) tăng trong 85% trường hợp.
- Antistreptokinase, antistreptodornase
Antistreptozym, - test (ASTZ).
Nói chung các xét nghiệm tìm kháng thể kể trên đều tăng trong TKC với tỉ lệ rất cao, nhưng đồng thời cũng tăng trong một số bệnh nhiễm liên cầu khuẩn khác như viêm cầu thận cấp, viêm da có mủ... do đó không mang tính đặc hiệu trong chẩn đoán.
C- NHỮNG DẤU HIỆU ĐIỆN TIM TRONG BỆNH TKC
1.Blôc nhĩ thất:
Những tổn thương của bệnh thấp ở vùng vách liên nhĩ, vách nhĩ thất gây nên tình trạng blôc nhĩ thất. Hay gặp nhất là blôc nhĩ thất cấp I thể hiện bằng PQ kéo dài trên 20% giây, ở mức độ nặng có thể có blôc cấp II hoặc III.
2. Những dấu hiệu của viêm màng ngoài tim:
Điện tim biến dạng kín đáo, có PQ chênh xuống, QRS giảm biên độ, T âm nhẹ xuất hiện hơi chậm.
3. Các rối loạn về nhịp:
Nhịp nhanh, ngoại tâm thu, với thấp tim nặng có thể có loạn nhịp hoàn toàn do rung nhĩ.
IV- CHẨN ĐOÁN - TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỘNG
A- CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Hiện nay người ta sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán do J. B. Jones đê xuất năm 1944 và được Hội tim mạch Mỹ cải tiến (1955 - 1982), tiêu chuẩn gồm có.
1. Năm tiêu chuẩn chính:
1. Viêm tim: viêm một, hai hoặc cả ba màng của tim.
2. Viêm khớp: viêm khớp cấp có di chuyển.
3. Múa giật
4. Hạt Meynet
5. Ban vòng.
2Năm tiêu chuẩn phụ:
1. Sốt
2. Đau khớp (không có biểu hiện viêm)
3. Tiền sử có đợt viêm khớp cấp hoặc có di chứng bệnh van tim (hẹp hở van tim).
4. Máu lắng tăng hoặc CPR dương tính
5. Khoảng PQ kéo dài trong điện tim.
3. Nhứng dấu hiệu của nhiếm liên câu khuẩn:
- Tìm thấy liên cầu ở họng.
- Định lượng ASLO tăng.
- Định lượng các kháng thể khác: AH, ADNase B...
Chẩn đoán xác định khi có 2 tiểu chuẩn chính.
Chẩn đoán nhiều khả năng khi có 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ.
Khi chỉ có 1 tiêu chuẩn chính và 1 tiêu chuẩn phụ thì làm thêm các xét nghiệm về nhiễm liên cầu khuẩn.
B- CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
1. Sưng đau khớp chi ở trẻ em cần phân biệt với bệnh cốt tủy viêm, viêm cơ.
2. Đau khớp do các bệnh máu nhất là lơxêmi cấp.
3. Viêm khớp phản ứng sau nhiễm khuẩn: lậu cầu, hội chứng Reiter, lị trực khuẩn...
4. Giai đoạn đầu của bệnh viêm khớp dạng thấp.
5. Các bệnh tạo keo nhất là bệnh luput ban đỏ hệ thống trong giai đoạn đầu.
6. Với thấp tái phát cần phân biệt với viêm nội tâm mạc bán cấp Osler.
C- TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG
Từ khi có kháng sinh và steroid, tiên lượng của bệnh TKC thay đổi nhiều.
1. Khỏi không để lại di chứng 75% trong 6 tuần đầu, 90% trong 12 tuần đầu tiên. Khoảng 5% bệnh kéo dài tới 6 tháng với các biểu hiện viêm tim nặng hoặc múa giật tồn tại dai dẳng.
2. Biểu hiện viêm tim xuất hiện trong tuần đàu tiên của bệnh (chiếm 70% những trường hợp có viêm tim) số còn lại xuất hiện muộn hơn.
3. Thấp tái phát: được coi là tái phát khi TKC đã khỏi (lâm sàng, xét nghiệm), bệnh lại xuất hiện trở lại vôi các dấu hiệu về khớp, tim,... thời gian được tính là sau 2 tháng. Thấp tái phát hay gặp ở những bệnh nhân thể nặng, điều trị không đầy đủ, không được điều trị dự phòng. Những đợt tái phát có thể xuất hiện viêm tim; đặc biệt ở những,bệnh nhân đã có tổn thương tim từ đợt trước, tái phát làm cho tổn thương tim nặng lên.
4. Thấp tiến triển: là một kiểu diễn biến xấu của bệnh với các dấu hiệu lâm sàng nặng và tăng dần nhất là ở tim, bệnh kéo dài liên tục có nhiều đợt nặng lên, thời gian nhiều tháng có khi hàng năm. Bệnh nhân có thể tử vong do suy tim cấp hoặc để lại các di chứng nặng nề ở van tim.
V- ĐIÊU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH
A- ĐIỀU TRỊ ĐỘT THẤP KHỔP CẤP 1.    
1.Chế độ chăm sóc:
Nghỉ ngơi tuyệt đối trong thời gian bệnh tiến triển cho đến khi mạch, máu láng trở về bình thường, giữ ấm, ăn nhẹ. Theo dõi chặt chẽ mạch, nhiệt độ, tim, cân nặng, hàng tuần xét nghiệm công thức máu, máu lắng và ghi điện tim. Ngừng các vận động thể dục thể thao 6 tháng.
2. Sử dụng thuốc chống viêm:
a. Steroid: nên dùng vì tác dụng nhanh, kết quả chắc chắn, ít tai biến vì sử dụng thời gian ngắn. Chỉ nên dùng đường toàn thân loại uống.
- Trẻ em: Prednisolon 2-3 mg/kg/ngày.
- Người lớn: Prednisolon 1 - l,5mg/kg/ngày.
Dùng liều trên kéo dài từ 2 đến 3 tuần rồi giảm dần liều cho đền; khi lâm sàng và xét nghiệm trở về bình thường (thời gian trung bình 2 đến 3 thang), liều thuốc duy trì ở trẻ em 1 mg/kg/ngày, ở người lớn khoảng 15 - 20 mg/ngày.
Đối với thể thấp nặng, tiến triển nhanh có thể dùng Steroid đường tĩnh mạch (hydrocortion hemisuccinat).
Trong thời gian dùng thuốc theo dõi chặt chẽ các tai biến và các tác dụng phụfỉfn
b. Aspirin: Nhiều tác giả ưa dùng aspirin hơn các steroid, thuốc có tác dụng không kém steroid, rẻ tiền, tuy nhiên với lượng thuốc cao, kéo dài có nhiều tác dụng phụ nữa là tiêu hóa. Liều lượng aspirin dùng 100-120 mg/kg/ngày chia nhiều lần, uồng nhiều nước và sau bữa ăn. Duy trì liều cao trong 2 tuần lễ rồi giảm dần. Đối với thể nặng cần tác dụng nhanh nên dùng loại acetyl salicilat lisin (Aspégic) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
c. Các thuốc chống viêm khác: Phenylbutazon (butazolidin, butazon, butadion), chỉ dùng cho người lớn, nhiều tai biến và độc. Các loại khác: voltaren, indometacin, brufen... ít dùng để điều trị TKC.
3. Kháng sinh:
Có tác dụng điều trị tình trạng nhiễm liên cầu khuẩn.
- Penicilin G 1.000.000 - 2.000.000 đv/ngày tiêm báp từ 1 đến 2 tuần.
- Sau đó tiêm 6.000.000 đv benzatin penicilin (trẻ con) hoặc 1.200.000 đv (người lớn) một lần.
- Nếu dị ứng với penicilin thay bằng các kháng sinh khác (erythromicin, sulfadiazin...)
4. Các thuốc khác:
- Khi có dấu hiệu múa giật phải cho thêm các thuốc an thần: diazepam, clopromazin. Đối với trường hợp có suy tim cấp cận điều trị với các thuốc trợ tim và lợi tiểu.
- Châm cứu và các thuốc y học dân tộc tỏ ra ít tác dụng trong TKC.
B- DỰ PHÒNG
1. Đề phòng nhiễm liên cầu:
Bằng cải thiện chế độ sinh sống, tăng cường vệ sinh, giữ ấm, khám và giải quyết các ổ nhiễm khuẩn ở vùng tai, mũi, họng, răng (chữa răng sâu, cắt amidan nếu cđ viêm mủ, điều trị viêm xoang...).
2. Dự phòng TKC tái phát:
- Tiêm Benzatin penicilin (Extenxillin) bắp thịt 600.000 đv với trẻ em và 1.200.000 đv với người lớn 3 tuần một lần. Nếu không có biểu hiện tim, tiêm liền 5 năm, sau đó theo dõi nếu có dấu hiệu tái phát phải tiêm tiếp tục. Nếu có biểu hiện tim thi phải tiêm cho đến năm 25 tuổi; có người khuyên nên tiêm kéo dài hờn nữa.
- Nếu không có điều kiện tiêm có thể uống loại penicilin 1.000.000 đv, mỗi ngày 1 viên uống liên tục hàng ngày. Thời gian giống như trên.
Hoặc uống sulfadiazin 1 g/ngày, uống liên tục, thời gian giống như trên, nếu dị ứng với Penicilin, sulfadiazin có thể dùng erythromicin, tetracyclin...
Nói chung dự phòng bằng tiêm penicilin chậm là biện -pháp tốt nhất, bằng phương pháp này nhiều nước đã hạn chế đến mức rất thấp các bệnh van tim do thấp, ngăn ngừa được những đợt tái phát của bệnh.

 

 
(E-mail)
 
Type the characters you see in the picture below.

 

1
Bài Viết Cùng Chuyên Mục
  Bệnh Gút
  Loãng Xương
  Viêm Khớp Dạng Thấp
  Đau Thắt Lưng
  Sai Khớp
  Sai Khớp Khuỷu
  Sai Khớp Háng
  Bong Gân
  Gẫy Xương
  Vết Thương Phần Mềm
  Vết Thương Mạch Máu
  Viêm Khớp mãn tính
1
Tin Tức Cùng Chuyên Mục
 
 

Thông tin trên Website : www.thaythuocdongy.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.